Tổng hợp các mã lệnh trong game Cướp đường phố GTA

Biên tập bởi Ngọc Xuân

Đăng 1 năm trước

150.142

GTA là một trong những tựa game quen thuộc với bao thế hệ người chơi. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp các mã lệnh trong game Cướp đường phố GTA để bạn chơi game dễ dàng và vượt qua mọi thử thách để tăng level nhé!

1GTA là gì?

GTA ( viết tắt của cụm từ Grand Theft Auto – chỉ việc ăn trộm xe ) là một sêri game show hành vi nhập vai vô cùng mê hoặc. Trong game show, người chơi sẽ vào vai một kẻ tội phạm trong một thành phố to lớn .

GTA là gì

Trò chơi sẽ dẫn dắt nhân vật từ một kẻ vô danh trở thành một tay giang hồ lừng lẫy trong những băng nhóm tội phạm có tổ chức triển khai. Người chơi sẽ được những nhân vật có thế lực trong quốc tế ngầm giao nhiều trách nhiệm, yên cầu phải được hoàn thành xong theo diễn biến có sẵn .
Các trách nhiệm trong game show thường là ám sát và những loại tội ác khác, tuy nhiên cũng có khi trách nhiệm đặt ra cho người chơi là lái xe taxi, chữa cháy, đua xe đường phố, lái xe buýt hoặc học cách điều khiển và tinh chỉnh phi cơ hay trực thăng .
Xem và tải trên Steam : Grand Theft Auto V

2Tổng hợp các mã lệnh GTA

  • THUGSTOOLS: Tất cả vũ khí Level 1.
  • PROFESSIONALTOOLS: Tất cả vũ khí Level 2.
  • NUTTERTOOLS: Tất cả vũ khí Level 3.
  • ASPIRINE: Đầy máu.
  • IFIWEREARICHMAN: Tăng tiền.
  • GESUNDHEIT: Tăng Máu.
  • PRECIOUSPROTECTION: Đầy giáp.
  • GUNSGUNSGUNS: Đầy súng đạn.
  • FANNYMAGNET: Phụ nữ sẽ đi theo bạn.
  • TIMEFLIESWHENYOU: Tăng tốc độ trong game.
  • BOOOOORING: Giảm tốc độ trong game.
  • YOUWONTTAKEMEALIVE: Tăng mức độ truy nã.
  • LEAVEMEALONE: Không bị truy nã.
  • ICANTTAKEITANYMORE: Tự tử.
  • DEEPFRIEDMARSBARS: Béo.
  • PROGRAMMER: Gầy.
  • STILLLIKEDRESSINGUP: Bạn có thể có những bộ đồ của FBI, cảnh sát, v.v nhưng không có mặt bạn.
  • CERTAINDEATH: Hút thuốc.

Tất cả mã lệnh trong game GTA

  • AIRSHIP: Thuyền bay
  • BIGBANG: Ô tô, xe máy đứng gần bạn sẽ nổ bùm.
  • MIAMITRAFFIC: Tất cả cùng phạm luật lệ giao thông.
  • AHAIRDRESSERSCAR: Tất cả xe đều có màu hồng.
  • IWANTITPAINTEDBLACK: Tất cả xe đều có màu đen.
  • COMEFLYWITHME: Xe ô tô bay (không có xe máy).
  • GRIPISEVERYTHING: Phanh xe ăn hơn.
  • GREENLIGHT: Tất cả đèn giao thông đều chuyển sang màu xanh.
  • SEAWAYS: Ô tô đi dưới nước (không có xe máy).
  • WHEELSAREALLINEED: Bánh xe của 1 số loại xe sẽ tàng hình.
  • LOADSOFLITTLETHINGS: Xe thể thao có bánh xe to.
  • LIFEISPASSINGMEBY: Đồng hồ trong game sẽ chạy nhanh hơn.
  • ONSPEED: Tốc độ các hoạt động trong game sẽ nhanh hơn.
  • BOOOOOORING: Tốc độ các hoạt động trong game sẽ chậm hơn.
  • FIGHTFIGHTFIGHT: Người dân trong thành phố đánh nhau.
  • NOBODYLIKESME: Mọi người sẽ tấn công và tìm mọi cách để giết bạn.
  • OURGODGIVENRIGHTTOBEARARMS: Tất cả mọi người có vũ khí.
  • CHICKSWITHGUNS: Những cô gái sẽ có súng bên mình.
  • MOREPOLICEPLEASE: Tăng thêm cảnh sát (truy nã đó).
  • NOPOLICEPLEASE: Giảm cảnh sát (giảm độ truy nã).
  • ITSALLGOINGMAAAD: Tất cả mọi người đánh nhau.
  • NOBODYLIKESME: Không ai thích bạn.
  • TURTOISE: Đầy giáp.
  • SKINCANCERFORME: Thời tiết đẹp.
  • ILIKESCOTLAND: Thời tiết nhiều mây.
  • ILOVESCOTLAND: Thời tiết mưa.
  • PEASOUP: Thời tiết sương mù.
  • MADWEATHER: Thời gian trôi nhanh.
  • ANICESETOFWHEELS: Làm bánh xe tàng hình.
  • CHITTYCITTYBB: Giảm trọng lực.
  • CORNERSLIKEMAD: Quẹo xe tốt hơn.

AIRSHIP: Thuyền bay

  • CHEATSHAVEBEENCRACKED: Chơi trong hình dạng của Ricardo Diaz.
  • LOOKLIKELANCE: Chơi trong hình dạng của Lance Vance.
  • MYSONISALAWYER: Chơi trong hình dạng của Ken Rosenberg.
  • LOOKLIKEHILARY: Chơi trong hình dạng của Hilary King.
  • ROCKANDROLLMAN: Chơi trong hình dạng của Jezz Torent.
  • WELOVEOURDICK: Chơi trong hình dạng của Dick.
  • ONEARMEDBANDIT: Chơi trong hình dạng của Phil Cassidy.
  • IDONTHAVETHEMONEYSONNY: Chơi trong hình dạng của Sonny Forelli.
  • FOXYLITTLETHING: Chơi trong hình dạng của Mercedes.
  • BANGBANGBANG: Nổ tất cả xe cộ.
  • ILIKEDRESSINGUP: Đổi đồ.
  • PANZER: Ra xe tăng.
  • GIVEUSATANK: Hoá xe tăng.
  • TRAVELINSTYLE: Ra xe Bloodring Banger.
  • BONOBODYLIKESME: Không ai thích bạn.
  • WEAPONSFORALL: Dân Điên.
  • MADWEATHER: Thời gian trôi nhanh tốc độ.
  • GETTHEREQUICKLY: Ra xe Bloodring Banger#2.
  • GETTHEREFAST: Ra xe Sabre Turbo.
  • GETTHEREVERYFASTINDEED: Ra xe Hotring Racer.
  • GETTHEREAMAZINGLYFAST: Ra xe Hotring Racer#2.
  • THELASTRIDE: Ra xe Romero’s Hearse.
  • ROCKANDROLLCAR: Ra chiếc Limo của nhiệm vụ điểm có hình đầu lâu.
  • RUBBISHCAR: Ra xe rác.
  • BETTERTHANWALKING: Ra xe trong sân Gofl.

BETTERTHANWALKING: Ra xe trong sân Gofl.

Các lệnh cheat cơ bản trong game GTA:

  • LIQUID: Chế độ túy quyền.
  • VINEWOOD: Gọi xe Limo.
  • HOTHANDS: Cú đấm tiêu diệt.
  • CATCHME: Lăng ba vi bộ.
  • INCENDAIRY: Đạn lửa.
  • PAIN-KILLER: Bất tử trong 5 phút.
  • TURTLE: Đầy máu và giáp.
  • FUGITIVE: Tăng cấp độ truy nã.
  • SKYFALL: Xuất hiện giữa không trung để nhảy dù.
  • DEADEYE: Hiệu ứng slow motion của nhắm bắn x 4.
  • SKYDIVE: Trang bị dù và nhấn X để sử dụng.
  • MAKEITRAIN: Thay đổi thời tiết.
  • FLOATER: Lực hấp dẫn của mặt trăng.
  • SNOWDAY: Hiệu ứng đường trơn.
  • BANDIT: Gọi xe BMX.
  • BUZZOFF: Gọi trực thăng chiến đấu loại nhỏ.
  • COMET: Gọi xe đua thể thao 2 cửa.
  • ROCKET: Gọi xe gắn máy thể thao PCJ-600.
  • RAPIDGT: Gọi xe đua thể thao 2 cửa Rapid GT.
  • BARNSTORM: Gọi máy bay thực hiện pha mạo hiểm.
  • OFFROAD: Gọi xe đua địa hình Sanchez.
  • TRASHED: Gọi xe rác.

Trên đây là bài viết tổng hợp đến bạn những mã lệnh trong game Cướp đường phố GTA. Mong rằng với những mã lệnh trên, bạn sẽ có những phút giây chơi game thật vui chơi nhé !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *